Saturday, May 8, 2010

Ất Mão 2010


Sao: Thuỷ diệu: chủ tài lộc hưng thịnh và công danh: Tốt

Hạn: Toán tận: đề phòng tai biến mạch máu và bệnh nặng: Nhẹ.

Vận niên: Kê giáp viên: gà ở vườn: Tốt.

-         Mạng Thuỷ gặp năm Mộc là Khắc nhập: Bất an.
-         Địa chi tuổi Mão gặp năm Dần là cùng hành: Tốt.
-         Thiên can tuổi Ất gặp năm Canh là Khắc xuất: Ưu điểm tốt.

Chiếu theo sự vận chuyển của Âm – Dương Ngũ Hành trong vũ trụ, năm Canh Dần(2010 – 2011) tiểu vận đóng tại cung Cấn, hành Mộc thuộc hướng Đông Bắc thiên Đông, đối với tuổi Ất Mão là Thắng địa: Lợi thế.

Toạ cung tiểu vận có các sao cố định: Tuần, Thiếu âm, Tấu thư, Thiên việt, Đường phù, Cô thần.

Chiếu có các sao cố định:
1/ Hoá lộc, Phúc đức, Quan phù, Thiên đức, Kiếp Đà la;
2/ Thiên hỷ, Trực phù, Quả tú, Lực sĩ, Kinh dương, Địa võng;
3/ Long đức, Thiên khôi, Thiên trù, Đại hao.
Tại cung ấy gặp các sao lưu: Tam đức, Hồng Loan, Đào hoa, Tuần.
Các sao lưu chiếu:
1/ Hoá lộc, Phượng Các, Giải Thần, Thái tuế, Thanh long;
2/ Thiên dương, Đào hoa, Lưu niên văn tinh, Thiên không, Tiểu hao;
3/ Long đức, Thiên khôi, Thiên trù, Đại hao.

Theo như trên có thể luận đoán tổng quát, năm nay tam hợp Thiếu âm Long đức Trực phù cùng Tam đức cho nên làm vừa phải mà được hưởng lợi lộc tiền bạc nhiều :)), bản thân thích hành thiện tác phước, gieo nhân lành cho đường công danh tiền tài tương lai được thuận buồm xuôi gió, được tin vui về nhà cửa ruộng vườn, nếu buôn bán thì phát tiền phát lộc.

Quý cô nữ mạng đẹp xinh.
Hiền từ phúc hậu dáng hình đoan trang.
Sơ niên vui sướng vẻ vang.
Trung niên phát đạt giàu sang tiền tài.
Cửa nhà sang trọng tương lai.
Tiền tài phúc lộc ngày mai sang giàu.
Vợ chồng hạnh phúc bên nhau.
Ái ân nết hạnh cùng nhau sống đời.
Sang năm hưởng phúc lộc trời.
Quý cô vui vẻ trọn đời sao quên.

Về phương diện ngoại giao và việc làm; Gặp nhiều may mắn vui tươi trong cuộc sống, được thuận lợi trên sự nghiệp, có quý nhân ưu đãi trong việc làm, tìm được việc hợp với khả năng và sở thích của mình, và thành công một cách dễ dàng. Quý cô nên nhớ câu “đức năng thắng số” mà lo tạo phúc lành cho tương lai để thoát khỏi cảnh chi tiền đột xuất và khỏi phiền toái, đồng thời để giữ cho địa vị trong sở làm được ổn định.

Phương diện tài chính: Quý cô may mắn trong vấn đề tiền bạc, phải sau 37 tuổi mới có đời sống vững vàng "tiền lai bất khứ, tiền tụ bất tan”, còn năm nay chỉ thu nhập bình thường. Tháng tư chớ đi xa mà hao tiền bạc.

Phương diện tình cảm: Hồng loan Đào hoa ngoại hợp cho nên lòng thường hướng ngoại, mong một đời sống cao sang quyền quý hơn và tạo nên sự hiểu lầm trong gia đình, trong khi đó được chồng thương yêu nồng nàn...(???) Người xưa nói “nhậm vi toan”, quý cô tuổi  Mão không khéo sẽ gặp nhiều chua cay.

Phương diện sức khoẻ: Bệnh dị ứng, da nám, nhức đầu, tê thấp.

Nói chung cuộc đời của tuổi Ất Mão nữ mạng, quý cô kiên quyết, gan dạ lại trực tính, không vừa lòng là nói ngay, nói xong là tâm hồn thoải mái, có một đời sống thực tế cho nên: "bách sự giai thành”. Quý cô có biệt tài trong vấn đề giao tế rất khôn khéo, đắc nhân tâm, thu hút và quyến rũ được người nghe, lại có tài năng và học thức, vì vậy mà trong công sở rất được tín nhiệm quý mến. Trường hợp nào cũng xử lý khôn ngoan thoả đáng, mang lại lợi ích cho bản thân cũng như công ty. Trong năm có những khó khăn về nhà ở, có thể thay đổi việc làm, tiền tài tụ tán thất thường, vào lúc hậu vận thì cuộc đời mới vững chãi, nhà cửa xinh đẹp, tài sản nhiều, tân tạo phước lành cập trường thọ chi số.

Hợp với tuổi Canh, Hợi, Mùi – Khắc với tuổi Tân, Dậu.
Hợp với màu đen, trắng – Khắc với màu đỏ, vàng.

 

Mất lòng tin, bắt đầu tin vào tướng số =)) =))

* Sao Lưu Niên Văn Tinh:
Hành: Hỏa
Loại: Văn Tinh
Đặc Tính: Văn học, văn chương nghệ thuật, sự hiếu học, chủ về khoa bảng.
Đây là sao văn học, có nhiều ý nghĩa liên quan đến học hành, cụ thể là:
- Sự thông minh.
- Tính hiếu học.
- Khả năng học vấn.
- Khả năng thành danh sĩ.


* Sao Đào Hoa - Hồng Loan: 
Cung mệnh có sao Đào Hoa thì là người vui vẻ, mau mắn, tốt lành, là người ham thích ái tình, đa tình tức là có nhiều mối tình (yêu nhiều người và được nhiều người yêu lại); hoặc có sự may mắn về công danh, tài lộc do người khác phái mang đến.

Hai sao Đào Hồng bảo đảm nhiều thành công hơn trong ái tình. Ngược lại thì hoặc không thành công bằng hoặc gặp trở ngại khó khăn, phải đấu tranh, vận động mới được duyên. Hai sao này có hiệu lực mạnh lúc tuổi trẻ, càng về già càng giảm hiệu lực. :))

* Sao Thiên Hỷ:
Thiên Hỷ là một cát tinh. Người có cung mệnh có sao Thiên Hỷ có nghĩa là người có dung mạo đẹp đẽ, vui vẻ, vui tính, thích cảnh vui, chuyện vui, biết thưởng thức, hài hước, có óc hài hước. Đem lại những sự may mắn, đáng mừng. Về hai điểm này, Thiên Hỷ và Hỷ Thần có đặc tính giống nhau. Nếu hai sao hội tụ, người ấy vui tính, dễ cười, có óc hài hước, pha trò, tạo hỷ khí với người chung quanh.
Ngoài ra, sao Thiên Hỷ còn có lợi ích cho việc cưới hỏi và sinh nở. :P


* Sao Phượng Các:
Hành: Thổ
Loại: Đài Các tinh
Đặc Tính: Công danh, vinh hiển lâu dài
Phụ tinh. Thuộc bộ sao đôi Long Trì và Phượng Các. Gọi tắt là bộ sao Long Phượng.
Một trong 4 sao của bộ Tứ Linh là Long Trì, Phượng Các, Bạch Hổ, Hoa Cái. Gọi tắt là Long Phượng Hổ Cái.
Ý Nghĩa Phượng Các Ở Cung Mệnh:
Tướng Mạo Phượng Các ở Mệnh thì nhan sắc rất đẹp, da mặt hồng hào, thanh tú, nhất là đối với phụ nữ.
Tính Tình:
- Thông minh, có chất văn.
- Ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở.
- Đoan trang trong nết hạnh.
Công Danh Tài Lộc
- Thi đỗ cao, có khoa giáp lớn, nhất là ở Mão Dậu.
- Làm tăng thêm tài lộc, điền sản (Long Trì chỉ nhà cửa, ao hồ).
- May mắn trong hôn nhân (dễ yêu, dễõ cưới, vợ chồng tương đắc).
- May mắn cả trong việc sinh nở (dễ sanh, sinh dễ nuôi).
Với các nghĩa trên, Phượng Các là sao tương đối vẹn toàn về nhiều mặt nhan sắc, tính hạnh, tài lộc, gia đạo.


* Sao Hóa Lộc:
Hóa Lộc là một sao tài, chủ sự phong phú về tiền bạc.
- Về tính tình thì thẳng thắn, lương thiện.
- Có năng khiếu sành về ăn uống. Người có Hóa Lộc thủ Mệnh rất tinh tế trong việc ẩm thực, biết nhiều món ăn lạ, biết các thứ rượu ngon, có thể biết cả việc nấu nướng, biến chế sành điệu.


* Sao Tấu Thư:
Ý Nghĩa sao Tấu Thư ở Mệnh là người có năng khiếu, có tài, tướng mạo sang trọng, quý phái, có cốt cách, có văn chất thanh cao, tâm hồn hướng thượng.
- Cùng các sao Thiên Quan, Thiên Phúc, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Thiên Khôi, Thiên Việt, thì làm nên sự nghiệp lớn.
- Gặp sao Văn Xương, Văn Khúc, lời nói khéo léo, dễ thu hút, thuyết phục được người khác, tế nhị.
- Gặp sao Lưu Hà, vừa ăn nói lưu loát, vừa thanh cao.
- Gặp sao Phượng Cát, người thính tai.
- Gặp sao Long Trì, thính mũi, khiếu giác sắc bén.
- Gặp sao Thái Âm, Thái Dương, mắt sáng.


* Sao Thiên Trù:
Sao Thiên trù ở Cung Mệnh: Chủ sự về ăn uống, lộc ăn, khiếu ẩm thực:
- thích ăn nhậu, ham ăn
- ăn nhậu rất khỏe. Nếu đi với Lực Sĩ thì sức ăn càng khủng khiếp
- hảo ăn, thường cùng bạn bè đối ẩm
- thích ăn món ngon vật lạ, có gu về ăn nhậu sành điệu. Nếu đi với Hóa Lộc thì rất sành về ăn và nhậu. Được thêm Lực Sĩ thì là người vừa ăn khỏe, vừa tham ăn, vừa sành ăn, người sống để ăn. Đây có thể là những đầu bếp giỏi hay đầu bếp tài tử, tự mình làm lấy thức ăn cho vừa ý. Từ đó, có tính khó ăn, kén ăn.


DSC_0166


* Sao Long Đức:
Đặc Tính: Khoan hòa, nhân hậu, đoan chính, phúc thiện, giải được tai nạn hung nguy.  Là sao thứ 8 trong 12 sao thuộc vòng sao Thái Tuế theo thứ tự: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù. Phân loại theo tính chất là Thiện Tinh.
Ý Nghĩa Long Đức Ở Cung Mệnh:
- Tính tình ôn hòa, nhân hậu, đức hạnh, đẹp nết.
- Từ bi, từ thiện hay giúp đỡ, làm phúc.


* Sao Giải Thần:
Đặc Tính: Cứu khổ phò nguy, giải được tai họa.
Ý Nghĩa Giải Thần Ở Cung Mệnh:
Tính Tình:
- Sự đức độ, khoan hòa, thuần hậu.
- Sự từ thiện, lòng nhân hay giúp đỡ người khác. Người có sao này tâm tính lương thiện, hướng thiện, không hại ai, vị tha, hay giúp đỡ người hoạn nạn hay người yếu kém.
Phúc Thọ Tai Họa:
- Chủ sự giải ách, trừ hung.
- Giảm bệnh tật, tránh hay giảm tai họa.
- Làm tăng phúc thọ, may mắn đặc biệt.
Người gặp những sao này thủ Mệnh thường gặp nhiều giải may lạ lùng và bất ngờ. Về điểm này, sao trên có đặc tính giống sao Hóa Khoa cũng là một sao giải họa rất mạnh.


* Sao Địa Võng:
Sao Địa Võng ở Mệnh là rất thông minh, có tài khéo, suy tính công việc rất tài tình nhưng hay gặp ngăn trở, mọi công việc hay gặp rắc rối, bị ràng buộc.
Địa Võng và các sao giải: Làm giảm bớt hay tan biến đặc tính xấu của Địa Võng. Các sao giải này là Tuần, Triệt, Tử Vi, Hóa Khoa, Thiên Giải, Giải Thần.


* Sao Đại Hao tiểu Hao:  gọi là Nhị Hao.
Ý nghĩa Nhị Hao ở cung mệnh:
- khôn ngoan nhưng không quả quyết
- cẩu thả, lơ đễnh, không bền chí
- dễ say mê những thú vui (đánh bạc, chơi bời, rượu chè), do đó thường bị ghiền một, hai thứ nào đó.
- tiêu pha ăn xài lớn, không tiếc tiền, có tính hào phóng - thường thay đổi chí hướng, nghề nghiệp
- hay ly hương lập nghiệp, thích ngao du, đi du lịch hoặc làm nghề có đi đây đi đó như thủy thủ, phi công. Đặc tính này giống như Thiên Mã, Thiên Đồng.
- Nếu đắc địa ở Mão Dậu thì thông minh, tuy ham chơi nhưng cũng có lúc ham học, muốn trông xa biết rộng. Trong trường hợp này, nhị Hao là người có tiền, dù thích ăn tiêu chơi bời nhưng lại không bị túng thiếu.


* Sao Đường Phù:
Sao Đường phù là cát tinh.
Ý Nghĩa Đường Phù Ở Cung Mệnh Người điềm đạm, khiêm nhường, ưa thích sự thanh nhàn, yên tĩnh.
- lợi ích cho việc cầu công danh, có ý nghĩa may mắn
- lợi ích về điền sản, giống như hai sao Thai, Tọa.


* Sao Thiếu Âm:
Ý Nghĩa Của Thiếu Âm ở cung Mệnh:
Thiếu Âm là cát tinh, nên có ý nghĩa tốt nếu đắc địa.
- Thông minh.
- Vui vẻ, hòa nhã, nhu.
- Nhân hậu, từ thiện.
Ý nghĩa nhân hậu này tương tự như ý nghĩa của 4 sao Long Đức, Phúc Đức, Thiên Đức, Nguyệt Đức. Do đó, nếu đi kèm với các sao này, ý nghĩa nhân đức càng thịnh hơn.


* Sao Cô Thần - Quả Tú: Gọi tắt là Cô Quả.
Đặc Tính: Cô đơn, ít giao thiệp, làm giảm sự thuận lợi trong việc hôn nhân.
Ý Nghĩa Quả Tú Ở Cung Mệnh:
Tính Tình:
- Tánh cô độc, lạnh lùng, khó khăn.
- Ít giao du với bên ngoài.
- Không thích giao thiệp với mọi người.


* Sao Thiên Không:
Đặc Tính:
- Trở ngại, lận đận,
- thất bại, hung nguy, phá tán.
Ý Nghĩa Sao Thiên Không ở Mệnh là người cẩn thận, hậu trọng, khôn ngoan, đa mưu, quyền biến.
Phúc Thọ Tai Họa:
- Thiên Không chủ sự thất bại trong quan trường, sự chậm thăng trong chức vụ, sự tiêu tán tài lộc.
- Riêng phái nữ có Thiên Không ở Mệnh thì xui xẻo, bị lụy vì tình.
- Tuy nhiên, vì là sao phá tán nên Thiên Không ở cung Tật cứu giải được bệnh tật khá mạnh như nhị Hao, Phá Toái...



* Sao Hỷ Thần:
Hành: Hỏa.
Loại: Thiện Tinh
Đặc Tính: May mắn, vui vẻ, tăng tài lộc, cưới gả, sinh con, thi cử đỗ đạt.
Phụ tinh. Sao thứ 8 trong 12 sao thuộc vòng sao Bác Sĩ theo thứ tự: Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ. Phân loại theo tính chất là Thiện Tinh.
Ý Nghĩa Hỷ Thần Ở Cung Mệnh:  là người có lòng tốt, vui tính.
Ý Nghĩa Hỷ Thần Với Các Sao Khác:
- Hỷ Thần gặp Long Trì, Phượng Các: Cả ba sao đều chỉ sự vui mừng, báo hiệu cho sự may mắn về thi cử hoặc về công danh hoặc về hôn nhân hoặc về sinh nở. Nói chung, đây là điềm lành về nhiều mặt.
- Hỷ Thần gặp Đào Hoa (hay Hồng Loan): Có sự may mắn về tình duyên.
- Trong tinh thần đó, Hỷ Thần ghép với một số sao khác sẽ làm lợi thêm cát tinh của sao đó, cụ thể như Hỷ Thần gặp Thiên Mã, Tràng Sinh hay Thiên Mã, Hóa Lộc hay gặp Phong Cáo, Quốc Ấn... có nghĩa đắc lợi về vận hội, về tiền bạc, về danh giá...


* Sao Thiên Quý :
Hành: Thổ
Loại: Phúc Tinh
Đặc Tính: May mắn, tốt lành, gặp quý nhân giúp đỡ.
Phụ tinh. Một trong sao bộ đôi Ân Quang và Thiên Quý. Gọi tắt là bộ Quang Quý.
Ý Nghĩa Thiên Quý Ở Cung Mệnh:
Tính Tình Thiên Quý thủ hay chiếu mệnh:
- Tính nhân hậu, lòng từ thiện, sự hên, may mắn.
- Sự thành tín với bạn bè.
- Sự hiếu để đối với cha mẹ.
- Sự chung thủy với vợ, chồng.
- Sự tín ngưỡng nơi đấng linh thiêng, khiếu tụ.
Người có Thiên Quý bao giờ cũng có thiện tâm, chính tâm, chủ làm lành, không hại ai cho nên ít bị người hại, tin tưởng vào phúc đức và nhân quả, được thần linh che chở cho một cách vô hình. Đây là sao của những đệ tử nhà Nho, nhà Phật. (kaka)
Người có Thiên Quý thủ mệnh có yếu tố nội tâm để trở thành phật tử hay ít ra là cư sĩ. Ở ngoài đời thì là bậc quân tử, được thiên hạ quý chuộng nhờ đức hạnh xử thế, nhờ thiện tâm sẵn có.
Cùng với Tả Hữu, Thiên Quan quý nhân và Thiên Phúc quý nhân. Thiên Quý chủ sự may mắn thịnh đạt, do sự phù trợ của trời, của người trong nhiều công việc. Tất cả các sao kể trên hợp thành một đoàn phúc tinh, ban nhiều lợi ích từ bạn bè, xã hội, người trên, kẻ dưới và linh thần. Đây là người có đức lớn, có hậu thuẫn rộng rãi.
Phúc Thọ Tai Nạn:
Thiên Quý có nghĩa là giảm bớt nhiều bệnh tật tai họa, đem lại nhiều may mắn và sống thọ. Thiên Quý tượng trưng cho phúc đức của trời ban cho, sự che chở của Trời Phật hay Linh Thiêng cho con người, biểu hiện cho sự giúp đỡ của Trời, còn Tả Phù, Hữu Bật biểu hiện cho sự giúp đỡ của người đời.


* Sao Thiên Việt:
Phương Vị: Nam Đẩu Tinh. Hành: Hỏa. Loại: Quý Tinh.
Đặc Tính: Khoa giáp, quyền tước.
Phụ Tinh. Cùng với sao Thiên Khôi thành bộ Thiên Ất Quý Nhân.
Ý Nghĩa Thiên Việt Ở Cung Mệnh:
- Người uy nghi, mô phạm, hiền lương, thông minh, tài năng, thanh bạch, khoan hòa.
- là con trưởng hoặc đoạt trưởng, hoặc trong nhà, ngoài đời giữ chức vụ quan trọng, gần người quyền quý, cao thượng.


* Sao Văn Khúc:
Văn khúc thuộc Thủy.
Tướng mạo: Vẻ mặt khôi ngô, đàn bà thì rất nhan sắc, thân hình đẹp, ngực nở nang.
Tính nết:
- Thông minh, có năng khiếu sắc bén về văn chương, có tài hùng biện.
- Say mê, đa cảm, đa tình, dễ buồn, dễ giận.
- Tâm hồn lãng mạn, sáng tác văn chương trữ tình.
- Gặp sao Thái Âm thì càng thêm tình tứ.



(theo bbgd.vietshare.com và tusach.thuvienkhoahoc.com)

DSC_0050


LÝ GIẢI LÁ SỐ


Âm Nữ
Cục : Thổ Ngũ Cục
Mệnh : Đại Khuê Thủy (Nước Dưới Khe Lớn)
Thuộc cung Ất, trực Bế
Sao chủ mệnh : Văn Khúc
Sao chủ thân : Thiên Đồng
Con nhà Hắc Đế (phú quý)
Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mệnh
Xương CON MÈO.
Tướng tinh CON DƠI

Lượng Chỉ : 3 Lượng 7 Chỉ

Theo thuật cân xương đoán số :
Người có số lượng và chỉ này phần đông xuất thân trong gia đình khá giả, được hưởng phần hương hoả. Có chí lớn tha phương lập nghiệp, tánh can trường không muốn nhờ cậy vào ai dù là cha mẹ. Muốn tự tay mình lập nghiệp và mồ hôi nước mắt tạo ra.

MỆNH:
Tính tình nóng nảy, hay làm càn, thường sống cuộc đời phiêu bạt. Lạc quan, là người có óc hài hước, trong cuộc đời thường gặp nhiều may mắn. (Sao chiếu: Long Đức, Hỷ Thần, Thiên Quý, Địa Võng)

PHỤ MẪU:
Hai thân có danh chức. Hai thân khá giả, nâng đỡ con trong nhiều công việc, trong nhà thiếu hòa khí. Trong nhà có của. Trong nhà thiếu hòa khí. (Sao chiếu: Thiên Cơ, Hóa Lộc, Thiên Thọ, Bệnh Phù)

PHÚC ĐỨC
Được hưởng phúc lâu dài, ít tai họa mà nếu có cũng tránh được, dòng họ danh giá phú quý. Bạc phúc, suốt đời mưu sự buổi đầu hay gặp trắc trở, về sau mới được hạnh thông, đắc ý. Được hưởng phúc, vinh hiển, trong họ có nhiều người đỗ đạt. Tránh được nhiều tai họa, họ hàng có người đỗ đạt cao. Trong nhà nữ giới thường khá hơn nam giới. Trong họ có nhiều người nghèo túng, hay ly hương. (Sao chiếu: Hóa Khôi, Đào Hoa, Thiên Đức, Hồng Loan, Phúc Đức)

ĐIỀN TRẠCH
Nhà đất tậu được nhanh chóng, nhưng bán cũng nhanh. Cơ nghiệp bền vững, rất khó bán nhà. (Sao chiếu: Phong Cáo, Thiên Tài)

QUAN LỘC
Hay đua chen trên quan trường, thích cạnh tranh, thích hợp nếu đi về võ nghiệp. Nếu đi vào ngành luật sẽ rất thành công, tuy nhiên hay bị cạnh tranh trong nghề nghiệp. (Sao chiếu: Địa Giải, Trực phù)

NÔ BỘC
Bạn bè là những người có danh chức. Có người giúp việc đắc lực, được bạn bè hậu thuẫn trong công việc. Khó thuê mướn việc làm, ít bạn bè. Hay bị người làm oán trách. (Sao chiếu: Văn Khúc, Hữu Bật, Lộc tồn, Bác sĩ, Thiên khốc)

THIÊN DI
Luôn gặp quý nhân, mọi điều tốt đẹp. Hay gặp tai nạn, nhất là xe cộ hay gươm đao. Hay gặp tai nạn, chết không gần nhà. Ra khỏi nhà luôn gặp quý nhân, dễ kiếm tiền và thăng tiến. (Sao chiếu: Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thiên Quang, Thiên La, Thiên hình) :SS

TẬT ÁCH
Ít khi bị bệnh. Hay bị đau bụng, cẩn thận bệnh trĩ. Mắc bệnh thuộc khí huyết, có thể thiếu máu hay căng mạch máu, tim yếu. (Sao chiếu: Hóa kỵ, Thiên Mã, Tam Thai)

TÀI BẠCH
Có óc kinh doanh, chuyên về buôn bán, thủ công mỹ nghệ, kinh doanh rất thành công và giàu có. Hay tán tài, luôn phải tiêu tiền, hay làm những nghề có tính lưu động, cuộc sống khá vất vả, phải ly hương lập nghiệp mới có thể khá được. (Sao chiếu: Văn Tinh, Thiên Trù, Thiên hỷ, Thiếu Âm, Tiểu Hao) (akak)

TỬ TỨC
Con đẹp, có quý tử. Con cái giàu có.
(Sao chiếu: Long Trì, Phượng Các, Giải Thần)

PHU THÊ
Hôn nhân thuận lợi, vợ chồng xứng đôi. Vợ chồng đẹp đôi, chung sống thuận hòa. (Sao chiếu: Vũ Khúc, Thiên Tướng, Đường Phù, Nguyệt Đức, Thiên Việt, Thiên Phúc, Tấu Thư)

HUYNH ĐỆ
Anh chị em quý hiển, thông minh, giàu có. (Sao Chiếu: Hóa Quyền, Bát Tọa)



 

1 comment:

  1. Ối giời! Đúng là dài như tờ sớ :-D
    Liếc mỗi mấy dòng cuối thì thấy đẹp như mơ ấy :-)

    Thế thì cứ tỉnh bơ mà sống thôi, gái nhẩy :-D

    ReplyDelete

Your comment would make my day brighter. Thank you! :-)

Truly,

Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...